ĐẶC TRƯNG CỦA MỠ BÔI TRƠN

MỠ BÔI TRƠN

Mỡ bôi trơn là chất bôi trơn dạng bán rắn. Mỡ được ứng dụng để bôi trơn các cơ cấu không yêu cầu bôi trơn thường xuyên hoặc tại các vị trí hở yêu cầu sự thất thoát của chất bôi trơn thấp. Mỡ bôi trơn cũng có tác dụng bịt kín để tránh sự xâm nhập của nước và các vật liệu không nén được
Thành phần của mỡ bôi trơn bao gồm: dầu gốc, chất làm đặc (giúp mỡ tồn tại ở thể bán rắn) và các phụ gia tạo nên đặc tính của mỡ. Tính chất của mỡ phụ thuộc chủ yếu vào thành phần cấu thành nên mỡ bôi trơn.

I.     Dầu gốc (Base Oil)
Tùy thuộc vào loại dầu gốc sử dụng để sản xuất ra mỡ ta sẽ có các sản phẩm tương ứng là: Dầu mỡ gốc dầu mỏ, Dầu mỡ gốc tổng hợp. Các tính chất của mỡ đạt được từ các thành phần dầu gốc này cũng có các đặc tính tương ứng từ các thành phần dầu gốc như là: tuổi thọ, khả năng kháng các tác nhân ô xi hóa, độ bám dính…).

 

Mỡ bôi trơn

 

2.     Chất làm đặc (Soap Thickener)

Xà phòng nhũ hóa là tác nhân phổ biến nhất được sử dụng làm chất làm đặc cho mỡ. Xà phòng bao gồm Stearat Canxi, Stearat Natri, Stearat Lithium và hỗn hợp của các thành phần này. Các dẫn xuất của axit béo cũng được sử dụng làm chất làm đặc, đặc biệt là Lithium 12-hydroxystearate. Khả năng chịu nhiệt , khả năng chịu nước và sự ổn định hóa học của mỡ bôi trơn phụ thuộc phần lớn và đặc tính tự nhiên của chất làm đặc và thành phần dầu gốc.
Mỡ bôi trơn chất làm đặc Lithium được sử dụng phổ biến nhất, Mỡ bôi trơn natri và lithium có điểm nóng chảy cao hơn so với mỡ Canxi những khả năng kháng nước lại kém hơn. Mỡ lithium có nhiệt độ chảy giọt tại 190 đến 220 oC. Tuy nhiên, nhiệt sử dụng tối đa cho mỡ gốc Lithium là 120 oC.

3.     Phụ gia (Additive)

Phụ gia là các chất được thêm vào để cải tiến các đặc tính của dầu mỡ bôi trơn nhằm đạt hiệu quả hoạt động như ý muốn. Ví dụ như mỡ bôi trơn chuyên dùng có chứa glycerol và este sorbitan có thể sử dụng bôi trơn trong điều kiện nhiệt độ thấp. Mỡ bôi trơn có chứa các chất bôi trơn rắn như than chì hoặc Disulfide molypden được ứng dụng để bôi trơn cho các cơ cấu truyền động chịu tải trọng nặng. Dưới điều kiện chịu tải trọng nặng, chất bôi trơn chịu nén ép khiến cho màng chất bôi trơn quá mỏng, lúc đó các chất rắn bôi trơn sẽ liên kết với bề mặt kim loại của cơ cấu ngăn ngừa việc tiếp xúc trực tiếp kim loại – kim loại và làm giảm ma sát.
Đồng được thêm vào mỡ bôi trơn sử dụng cho các ứng dụng chịu áp suất cao, hoặc tại các vị trí ăn mòn cao có khả năng cản trở việc tháp lắp các cơ cấu trong quá trình bảo trì, bảo dưỡng.

 

Mỡ bôi trơn Caltex Multifak EP 3

 

3.1 Một số phụ gia thông dụng:

  • Phụ gia ức chế sự oxy hóa
  • Phụ gia chịu cực áp
  • Phụ gia chống ăn mòn
  • Phụ gia chống mài mòn

3.2 Một số đặc tính cơ bản của mỡ bôi trơn:

  • Độ cứng:

Độ cứng được định nghĩa là mức độ mà một chất liệu nhựa chống lại sự biến dạng dưới tác động của lực. Đối với mỡ bôi trơn, độ cứng là một đại lượng đặc trưng cho khả năng chảy và lưu thông của mỡ. Độ cứng được đo theo tiêu chuẩn ASTM D 217, Độ xuyên kim của mỡ và thường được qui chuẩn theo cấp NLGI
Cấp NLGI (National Lubricants and Greases Institute – Viện dầu mỡ bôi trơn quốc gia) phân biệt độ cứng của mỡ. Bảng dưới đây chỉ ra sự liên quan giữa độ cứng và độ xuyên kim tương ứng:

 

Cấp NLGI Độ xuyên kim
(mmx0.1)
Cấp NLGI Độ xuyên kim
(mmx0.1)
0000 490/520 2 265/295
000 445/475 3 220/250
00 400/430 4 175/205
0 355/385 5 130/160
1 310/340 6 85/115

 

  • Nhiệt độ chảy giọt: Nhiệt độ chảy giọt là nhiệt độ cao nhất mà tại đó mỡ bôi trơn bắt đầu có sự chuyển hóa từ dạng bán rắn sang dạng lỏng. Nhiệt độ chảy giọt là một đại lượng đặc trưng cho sự ổn định nhiệt của mỡ. Tuy nhiên đây không phải là một đại lượng dùng để xác định nhiệt độ làm việc giới hạn trên của mỡ, nhiệt độ mà tại đó xảy ra sự suy giảm hoặc phá hủy các chất phụ gia, chất làm đặc, sự tách dầu… của mỡ.

Phân loại và các ứng dụng cơ bản của Mỡ bôi trơn Công nghiệp.

Cùng với Dầu Công nghiệp, Mỡ bôi trơn Công nghiệp cũng được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất và đời sống. Loại mỡ này không chỉ sở hữu nhiều đặc tính và hiệu năng sử dụng khá nổi bật mà còn có khả năng tương thích với mọi dây chuyền công nghiệp. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài thông tin cơ bản về Mỡ Công nghiệp.

Mỡ bôi trơn Công nghiệp là gì? 

Mỡ là một chất bôi trơn dạng semisolid. Chúng có kết cấu tương tự như xà phòng và thường được nhũ hóa bởi dầu khoáng hoặc dầu thực vật. Các loại mỡ hầu hết đều có độ nhớt ban đầu khá cao. Khi ứng dụng để cắt giảm ma sát cho ổ trục, độ nhớt của mỡ tương tự như dầu gốc. Chính vì sự linh động này nên mỡ bôi trơn được sử dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.

 

Mỡ Sinopec Crystal Grease NLGI No T3

Mỡ là một chất bôi trơn dạng semisolid

Mỡ bôi trơn được áp dụng cho các cơ chế chỉ có thể được bôi trơn không thường xuyên nhưng không thể sử dụng dầu hay chất lỏng bôi trơn thông thường. Chúng hoạt động như một chất bao phủ bề mặt để ngăn nước xâm nhập và giảm sức nén cho vật liệu. 

Thành phần chính của Mỡ Công nghiệp bôi trơn bao gồm dầu gốc, các chất lỏng và phụ gia được trộn với chất làm đặc. Những thành phần này tạo nên kết cấu Semisolid hoặc một chất rắn cơ bản. Chỉ số độ nhớt của mỡ thường được giảm xuống như các chất bôi trơn cơ bản trong quá trình cắt gọt, gia công và vận hành ở hệ thống.

Mỡ và các ứng dụng phổ biến trong sản xuất công nghiệp

Các loại Mỡ Công nghiệp chịu nhiệt có chứa chất bôi trơn rắn kim loại mềm (đồng) và chất bôi trơn rắn chịu nhiệt. Một số loại chất bôi trơn phổ biến gồm molybdenum disulfide (MoS2) và than chì. Với sự kết hợp này, các loại mỡ bôi trơn có khả năng chịu nhiệt và chống sốc ở những mốc nhiệt độ cao. Khả năng chịu nhiệt của mỡ lên tới 800 độ C. 

Ứng dụng chủ yếu của Mỡ bôi trơn Công nghiệp bao gồm:

+ Các ứng dụng nhiệt độ cực cao cần thiết vận hành tại các xưởng sắt, nhà máy xi măng và những khu công nghiệp khác.

+ Các bộ phận trượt, quay và ren trong nhà máy thép. Những bộ phận trượt và vòi phun quay.

+ Vòng bi trong móc treo và các bộ phận giảm chấn khử trùng được bổ sung mỡ bôi trơn để tăng cường khả năng vận hành, giảm ma sát.

+ Bề mặt của lốp xe và con lăn hỗ trợ trong lò quay tại các nhà máy xi măng.

+ Các bộ phận trượt, bu lông, đai ốc, ghim và ống lót được sử dụng trong điều kiện nhiệt độ cao, tải nặng.

+ Các ứng dụng nhiệt độ cực cao khác liên quan đến tiếp xúc với dẫn nhiệt hoặc bức xạ nhiệt.

 

Mỡ Sinopec Crystal Grease NLGI No T3

 

Phân loại Mỡ bôi trơn Công nghiệp

Có rất nhiều loại Mỡ Công nghiệp khác nhau dành riêng cho những hệ thống sản xuất vận hành độc lập. Các loại mỡ này có những đặc tính cũng như ưu việt khác nhau trong quá trình sử dụng. Tùy theo yêu cầu và điều kiện vận hành mà người tiêu dùng có thể lựa chọn những sản phẩm phù hợp nhất. 

Có rất nhiều loại Mỡ Công nghiệp khác nhau dành riêng cho những hệ thống sản xuất vận hành độc lập.

Mỡ Công nghiệp đa dụng được sản xuất dựa trên thành phần gồm mỡ tổng hợp, phụ gia và các dung môi phức hợp canxi. Chúng có khả năng chống ăn mòn, hạn chế bám dính, thay thế độ ẩm tốt. Các loại mỡ này cũng sở hữu khả năng thẩm thấu, giảm hao mòn và ma sát tuyệt vời. Chúng có thể được sử dụng để bôi trơn các bộ phận chịu áp lực, tác động và rung động cao.

Mỡ dính đa năng

Loại mỡ này có thể được sử dụng cho các hệ thống cơ học mở để bôi trơn xích, bánh răng mở, ốc vít, dây cáp và để chống nước. Nó cũng giúp tăng khả năng vận hành, chống mài mòn và tăng sức chịu áp của hệ thống. Hầu hết những loại mỡ này được thiết kế để chống lại lực ly tâm trên các cơ chế tốc độ cao.

 

Mỡ bôi trơn Shell Gadus S5 T100 2

 

Mỡ trắng

Mỡ trắng được sản xuất dựa trên tổ hợp phức hợp canxi với PTFE để bôi trơn có thể nhìn thấy. Chúng thuộc loại chất bôi trơn chịu nước và chịu nhiệt cao với khả năng bảo vệ lâu dài vòng bi, trục, xích, bản lề và tất cả các bộ phận chuyển động. Mỡ không nhỏ giọt tiện lợi này có các chất phụ gia chống mài mòn đặc biệt.

Mỡ bôi trơn chuỗi gốm trắng

Loại Mỡ Công nghiệp này được sản xuất với thành phần chính bao gồm dầu, mỡ, PTFE, phụ gia và dung môi gốm. Sản phẩm có đặc tính bám dính và độ ẩm tốt. Ưu điểm nổi bật của chúng là khả năng chống hao mòn và giảm ma sát cực áp vô cùng hiệu quả. 

Dầu mỡ tổng hợp cấp thực phẩm NSF H1 

Dầu mỡ tổng hợp thường được sử dụng trong các thiết bị nhà bếp và công nghiệp thực phẩm, nơi có thể tiếp xúc với thực phẩm. Chúng rất thích hợp cho dây chuyền bôi trơn, bản lề, dao cắt trong thiết bị vận chuyển thực phẩm và máy may. Với hệ phụ gia độc đáo, loại mỡ này có thể chịu được nước, hơi nước, axit thực phẩm và nhiệt.

 

mỡ chịu nhiệt SKF

 

Mỡ bánh răng mở

Mỡ bôi trơn bánh răng là một trong những loại Mỡ Công nghiệp đặc biệt với dạng màu đen, cứng. Chúng thường được sử dụng cho các hệ thống bánh răng mở, ốc vít, bánh răng vương miện, cửa cống, xích và dây cáp.

Điểm đặc biệt của loại mỡ này là khả năng bôi trơn ở nhiệt độ> 200°C. Sử dụng loại mỡ này tăng cường khả năng vận hành của hệ thống. Chúng cũng có thể chống lại sự phân hủy hoặc bay hơi mạnh của dầu gốc ở những nhiệt độ khắc nghiệt. Điểm cực áp của loại mỡ này thường lên tới gần 300°C.

Mỡ Công nghiệp khá đa dạng về mặt phân loại

Mỡ Công nghiệp khá đa dạng về mặt phân loại. Mỗi loại mỡ cũng có hiệu năng sử dụng đa dạng và phù hợp với nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Do đó, khi muốn sử dụng loại bôi trơn này, người tiêu dùng cần xem xét kỹ điều kiện và khả năng vận hành của hệ thống.

Top 5 mỡ bôi trơn công nghiệp bán chạy nhất

Dưới đây là top 5 mỡ bôi trơn công nghiệp bán chạy nhất. Mong rằng với bài viết này, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn một sản phẩm mỡ bôi trơn phù hợp cho máy móc của doanh nghiệp mình.

Các sản phẩm mỡ bôi trơn công nghiệp luôn đóng một vai trò rất quan trọng trong sản xuất công nghiệp ngày nay. Trong quá trình vận hành máy móc chúng ta thường quan tâm nhiều đến dầu nhớt chạy máy nhưng ít ai quan tâm đến mỡ bôi trơn công nghiệp. Để máy móc hoạt động ổn định thì việc lựa chọn mỡ bôi trơn cho các ổ bi, ổ trượt, các khớp xoay và lắc, các ổ đỡ chịu tải trọng nặng tốc độ chậm hoặc trung bình là rất quan trọng các bạn nhé. Việc sử dụng sai loại mỡ gây nên những tác hại khôn lường đối với máy móc thiết bị.

 

mỡ chịu nhiệt

 

1, Mỡ bôi trơn đa năng Shell Gadus S2 V220-2

Mỡ bôi trơn Shell Gadus S2 V220-2 là dòng sản phẩm mỡ bôi trơn shell chịu nhiệt, đa năng, chịu cực áp đa dụng chất lượng cao, khả năng chịu tải rất nổi bật, tính ổn định cơ học được cải thiện, chống lại sự thối rữa trong nước, độ ổn định oxy hóa, chống ăn mòn được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Shell một trong những nhà sản xuất mỡ công nghiệp lớn nhất thế giới hiện nay.

Với công nghệ chế tạo từ dầu khoáng cao cấp với chất làm đặc gốc xà phòng lithium hydroxystreate có chứa phụ gia cực áp và các phụ gia đã được chứng minh để nâng cao hiệu xuất trong một loạt các ứng dụng hiện đại đã được nhiệt đới hóa hoàn toàn để phù hợp với thời tiết khí hậu Việt Nam giúp cho khả năng bôi trơn hoàn hảo,  mỡ đa dụng  Shell Gadus S2 V220 được chế tạo để sữ dụng cho các hệ thống bôi trơn máy cán thép, nơi mà loại mỡ mềm được yêu cầu cho các hệ thống bơm phân phối mỡ đặc biệt. Các ổ lăn hoặc ổ trượt tải trọng nặng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt bao gồm tải trọng va đập và môi trường ẩm ướt.

2, Mỡ bôi trơn đa dụng L2, L3, L4, L1

Mỡ công nghiệp L2, L3, L4 hay còn có tên gọi khác là Mỡ đa dụng gốc Lithium L2, L3, L4 là loại mỡ gốc Lithium đa dụng được pha chế từ dầu gốc khoáng tinh chế, xà phòng Lithium và phụ gia chống ô xi hóa, chống rỉ. Loại mỡ này có thể dùng trong các hệ thống bôi trơn khác nhau như các khớp nối, gối đỡ, vòng bi ôtô, trục khuỷu, bảo quản dây cáp, bánh răng hở. Mỡ  được dùng trong hệ thống bôi trơn trung tâm, dùng các dụng cụ bơm tay, bôi bằng tay hoặc nhúng khi nóng chảy. Nó còn dùng để bảo quản các chi tiếtkim loại sau khi gia công, các loại cáp tải và băng tải…  thường được dùng trong các vòng bi, ổ trục và những nơi có yêu cầu độ cứng cao của mỡ.

Khả năng chịu tải rất nổi bật vủa Mỡ bôi trơn Lithium Grease L2,3,4

Tính ổn định cơ học được cải thiện.

Chống lại sự thối rữa trong nước.

Độ ổn định oxy hóa.

Mỡ bôi trơn Lithium Grease L2,3,4 với khả năng chịu nước tốt, tính bền nhiệt tuyệt vời, đặc tính chống tạo rỉ và chống ăn mòn vượt trội, tính năng sử dụng lâu dài.

 

Mỡ bôi trơn Lithium Grease L2,3,4

Mỡ bôi trơn Lithium Grease L2,3,4 Là dòng sản phẩm Mỡ bôi trơn chất lượng cao, giá cả hợp lý được nhiều hãng máy khuyến cáo sử dụng.

3, Mỡ chịu nhiệt đa năng Sinopec số 0, 1, 2, 3

Mỡ bôi trơn Sinopec số 0, 1, 2, 3 là dòng sản phẩm mỡ chịu nhiệt Sinopec đặc biệt chất lượng cao, được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Sinopec một trong những nhà sản xuất mỡ bôi trơn công nghiệp lớn nhất thế giới hiện nay.

Mỡ bôi trơn Sinopec số 0, 1, 2, 3  được khuyến nghị cho hầu hết các ứng dụng công nghiệp bao gồm các ứng dụng hoạt động khắc nghiệt có áp suất cao và chịu tải va đập. Các loại mỡ này cung cấp sự bảo vệ tuyệt vời khỏi gỉ sét, ăn mòn và không bị rửa trôi bởi nước, điều này giúp chúng phù hợp với các thiết bị thường xuyên làm việc ở những điều kiện ẩm ướt. Mỡ chịu nhiệt đa năng Sinopec 0 và 1 phù hợp với những hệ thống bôi mỡ trung tâm. Mỡ chịu nhiệt đa năng Sinopec 2 và 3 là các loại mỡ đa dụng. Nhiệt độ vận hành khuyến nghị từ -20ºC đến 130ºC nhưng  chúng có thể được sử dụng ở nhiệt độ cao hơn nếu tần suất bôi trơn tăng theo.

Mỡ bôi trơn Sinopec số 0, 1, 2, 3  phù hợp để bôi trơn các bánh răng kín và vòng bi trong các hộp số được làm kín kém. Chúng cũng có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng công nghiệp khác nơi mà các loại dầu bánh răng thông thường không thể duy trì được trong các hộp số, hộp xích v.v…

 

Mỡ Sinopec Crystal Grease NLGI No T3

 

4, Mỡ công nghiệp Total Multis EP 2

Total Multis EP  là dòng sản phẩm mỡ bôi trơn Total gồm các phẩm cấp NLGI 2 được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Totalmột trong những nhà sản xuất mỡ bôi trơn công nghiệp lớn nhất thế giới hiện nay.

Total Multis EP 2 được tổng hợp theo công nghệ pha chế độc đáo từ dầu gốc tinh lọc và chất làm đặc gốc Lithium cao cấp, kết hợp hệ phụ gia chịu nhiệt, đa năng, chịu cực áp đa dụng chất lượng cao, khả năng chịu tải rất nổi bật, tính ổn định cơ học được cải thiện, chống lại sự thối rữa trong nước, độ ổn định oxy hóa, chống ăn mòn giúp bôi trơn dễ dàng, bảo vệ toàn diện các chi tiết máy.

 

Tại sao dầu thủy lực lại thay đổi màu

 

5, Mỡ bôi trơn Caltex Multifak EP 2

Mỡ bôi trơn Caltex Multifak EP 2 là dòng sản phẩm mỡ bôi trơn Caltex đặc biệt chất lượng cao, được sản xuất bởi hãng dầu nhớt Caltex một trong những nhà sản xuất mỡ bôi trơn công nghiệp lớn nhất thế giới hiện nay.

Với công nghệ hiện đại Caltex Multifak EP 2 được  pha chế từ dầu khoáng cao cấp được tinh lọc, với chất làm đặc gốc xà phòng lithi có chứa phụ gia cực áp và, phụ gia chống gỉ, chống oxi hóa, đã được nhiệt đới hóa hoàn toàn để phù hợp với thời tiết khí hậu Việt Nam giúp cho khả năng bôi trơn hoàn hảo, mỡ đa dụng Caltex Multifak EP 2 được chế tạo để sữ dụng cho các hệ thống bôi trơn máy cán thép, nơi mà loại mỡ mềm được yêu cầu cho các hệ thống bơm phân phối mỡ đặc biệt. Các ổ lăn hoặc ổ trượt tải trọng nặng làm việc trong điều kiện khắc nghiệt bao gồm tải trọng va đập và môi trường ẩm ướt.

Trên đây là top 5 mỡ bôi trơn công nghiệp bán chạy nhất. Mong rằng với bài viết này, bạn sẽ dễ dàng hơn trong việc lựa chọn một sản phẩm mỡ bôi trơn phù hợp cho máy móc của doanh nghiệp mình.

Có thể nói rằng các loại Mỡ bôi trơn Công nghiệp rất phổ biến trong đời sống sản xuất bởi những đặc tính nổi bật của chúng. Xu hướng sử dụng mỡ này cũng dần gia tăng do tính chất của chúng ưu việt hơn so với dầu công nghiệp. Hy vọng rằng qua bài viết này quý bạn đọc sẽ nắm được những thông tin về sản phẩm để tự tin sử dụng.