Mỡ bôi trơn là gì? Các thành phần cơ bản và đặc tính của mỡ bôi trơn

1. Mỡ bôi trơn là gì?

Mỡ bôi trơn ( Tên tiếng Anh: Grease , Lubricant Grease ) dạng bán lỏng hoặc bán rắn. Mỡ được sử dụng cho các bộ phận ma sát cơ học, mỡ có tác dụng bôi trơn và niêm phong làm kín cho bề mặt kim loại, lắp đầy các lỗ rỗng và chống gỉ

Mỡ bôi trơn là một chất bôi trơn ở thể đặc nhuyễn bán rắn, có trọng lượng nặng hơn so với dầu nhớt. Công dụng chính của nó là bôi trơn các bề mặt ma sát có kết cấu hở như trục bánh xe, trục láp, khớp, bánh răng, ổ bi … nơi mà dầu nhớt không thể sử dụng được. Ngoài ra chúng còn có tác dụng chống mài mòn, chống oxy hóa, làm kín và bảo vệ các chi tiết trước sự xâm nhập của nước.

 

Mỡ bò lithium chịu nhiệt Beslux Plex L-2/s

Nhiệt độ của mỡ bôi trơn lên tới 120 độ C, mỡ đặc biệt có thể lên tới trên 200 độ C. Còn đối với dầu bôi trơn thì có nhiệt độ lên tới 200 độ C, nhiệt độ có thể cao hơn với dầu đặc biệt.

2. Thành phần chính của mỡ bôi trơn gồm:

1. Dầu gốc (gốc khoáng hoặc tổng hợp), chất làm đặc và các chất phụ gia.
Dầu gốc:
chiếm tỉ lệ lớn khoảng 75-90% trong mỡ bôi trơn. Loại dầu gốc này cũng có đặc tính gần giống với dầu gốc dùng để sản xuất dầu nhớt vì thế chất lượng của mỡ cũng tùy thuộc vào loại dầu gốc tương ứng.
2. Chất làm đặc:
chiếm 10-25% có tác dụng tạo cấu trúc cho mỡ bôi trơn , giúp dầu gốc không bị tách ra khỏi mỡ, quyết định khả năng kháng nước, chịu nhiệt, chịu cực áp …của mỡ bôi trơn.

 

Mỡ phấn chì G.BESLUX CONTACT L-3/S

 

3. Chất làm đặc gồm một số loại như:

Lithium: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -20 đến 100 độC.
Lithium phức hợp: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -20 đến 130 độ C.
Polyurea: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -30 đến 150 độ C.
Calcium sulfonate: khoảng nhiệt độ hoạt động từ -40 đến 280 độ C.

3. Các chất phụ gia trong mỡ bôi trơn:

khoảng 5-10% trong mỡ bôi trơn được pha chế thêm để đáp ứng nhu cầu sử dụng như mong muốn.
+ phụ gia chịu cực áp
+ phụ gia chịu tải
+ phụ gia chống mài mòn
+ phụ gia ức chế oxy hóa
+ phụ gia chống ăn mòn
+ phụ gia cải tiến độ dính

 

Mỡ bôi trơn dây cáp G.Beslux KBL

 

Các đặc tính cơ bản của mỡ bôi trơn: áp dụng theo tiêu chuẩn của ASTM
Nhiệt độ nhỏ giọt: là nhiệt độ cao nhất mà mỡ bôi trơn có sự chuyển hóa sang thể lỏng, thể hiện độ ổn định nhiệt của mỡ.
Độ cứng: là mức độ chống lại tác động từ một lực của mỡ, thể hiện độ đặc của mỡ. Sử dụng mỡ bôi trơn thì nếu như máy chạy trong thời gian dài thì cần phải tiến hành bảo dưỡng.