Mỡ Công nghiệp là gì? Dùng Mỡ Công nghiệp có nên hay không?

Là một trong những loại chất bôi trơn phổ biến trong lĩnh vực công nghiệp, Mỡ công nghiệp được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng nhờ những đặc tính vô cùng ưu việt. Loại mỡ này có khả năng bôi trơn hoàn hảo với thời gian sử dụng lâu dài hơn so với dầu công nghiệp. Vậy, hãy cùng tìm hiểu thêm về những đặc tính của Mỡ Công nghiệp trong bài viết này!

Nội Dung

Mỡ Công nghiệp là gì?

Mỡ công nghiệp là hỗn hợp của ba thành phần chính bao gồm chất lỏng bôi trơn, chất phụ gia tăng cường hiệu suất và chất làm đặc. Chất lỏng bôi trơn có thể là dầu bôi trơn có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc bất kỳ chất lỏng bôi trơn tổng hợp hay thậm chí là dầu thực vật.

Chất lỏng bôi trơn thường là thành phần chính trong công thức dầu mỡ. Các chất phụ gia thường có mặt trong bảng thành phần với nồng độ tương đối thấp. Chúng được thêm vào mỡ để cung cấp sự tăng cường các vai trò của Mỡ Công nghiệp đối với hệ thống máy móc khi vận hành.

 

Mỡ bôi trơn chịu nhiệt 300 độ

 

Chất làm đặc là yếu tố quan trọng nhất giúp tạo nên kết cấu Mỡ Công nghiệp

Chất làm đặc là yếu tố quan trọng nhất giúp tạo nên kết cấu Mỡ Công nghiệp. Thành phần này mang lại cho dầu mỡ tính chất của tính nhất quán, làm cho sản phẩm tồn tại ở dạng bán rắn chứ không phải là chất lỏng. Ngoài ra, cũng có rất nhiều hợp chất hóa học khác nhau có thể được sử dụng để làm dày dầu mỡ.

Thành phần và cách sản xuất Mỡ Công nghiệp

Mỡ Công nghiệp thường được tạo ra bằng cách sử dụng dầu (thường là dầu khoáng) hòa trộn với chất làm đặc (như xà phòng kết cấu lithium). Chúng cũng có thể chứa các hạt bôi trơn bổ sung, chẳng hạn như than chì, molybdenum disulfide hoặc polytetrafluoroetylen (PTFE, còn gọi là teflon).

Dầu Mỡ Công nghiệp kết hợp các đặc tính bôi trơn của dầu với độ dính được thêm vào từ các chất phụ gia nhằm cho phép chất bôi trơn bám dính vào bề mặt tốt hơn. Trong quá trình sử dụng, Mỡ Công nghiệp có khả năng hoạt động như một rào cản, bảo vệ bề mặt khỏi các chất gây ô nhiễm có thể ăn mòn hoặc làm hỏng các chi tiết máy.

Giống như dầu, Mỡ Công nghiệp thường tồn tại trong một loạt các dạng nhất quán, từ loại có kết cấu mỏng, dàn đều đến kết cấu đặc và dính. Một nhược điểm của dầu Mỡ Công nghiệp là bởi vì nó rất dày và dính, nó có thể gây ra sự kháng cự trong các cơ chế vận hành của hệ thống bánh răng, chi tiết máy và làm giảm tốc độ hoạt động.

Mỡ bôi trơn chịu nhiệt 300 độ

 

Những yêu cầu về chất lượng của Mỡ Công nghiệp khi sản xuất

Mỡ Công nghiệp có khả năng bôi trơn hoàn hảo và thường được sử dụng cho rất nhiều dây chuyền sản xuất thuộc các lĩnh vực khác nhau trong đời sống. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả sử dụng thì Mỡ Công nghiệp phải thỏa mãn một số yêu cầu về đặc tính nhất định như sau.

Mỡ Công nghiệp thường được làm từ nguyên liệu thô và thành phẩm chất lượng

Độ tinh khiết: Mỡ Công nghiệp phải có khả năng chống mài mòn với thành phần hoàn toàn không có chất ăn mòn hoặc mài mòn. Thành phần của mỡ cũng không được phép có các chất có thể gây hại cho vòng bi. Quan trọng nhất là phải có các chất béo no với hàm lượng cao để làm giảm sự phân hủy của mỡ.

Tính đồng nhất: Mỡ Công nghiệp thường được làm từ nguyên liệu thô và thành phẩm chất lượng. Trong quá trình sản xuất, các thành phẩm này phải đượckiểm soát nhằm duy trì tính đồng nhất về mặt công thức. Điều đó giúp đảm bảo tính nhất quán trong tất cả các tính chất vật lý và hóa học.

Tính ổn định: Mỡ Công nghiệp phải có tính ổn định trong suốt quá trình sử dụng và lưu trữ. Điều này được đảm bảo bằng các loại quy trình phụ gia được thêm vào trong quá trình sản xuất mỡ.

Khả năng bôi trơn: Mỡ Công nghiệp được sản xuất nhằm bôi trơn cho hệ thống máy móc. Chính vì thế, các loại Mỡ Công nghiệp mới được sản xuất phải được kiểm tra về khả năng bôi trơn. Hãy sử dụng những bài kiểm tra đơn giản để xem xét hiệu quả sử dụng của các loại Mỡ Công nghiệp và ứng dụng vào đời sống sinh hoạt và sản xuất.

 

Dầu thủy lực Castrol

 

Những lợi ích khi sử dụng Mỡ Công nghiệp

Trong khi các loại mỡ thông thường với thành phần chủ yếu là dầu gốc khoáng có thể được tạo ra để mang lại hiệu quả hiệu quả cho nhiều ứng dụng, thì dầu gốc tổng hợp thường mang lại những lợi thế đáng kể, bao gồm cả việc kéo dài tuổi thọ của dầu khi sử dụng.

Theo nhiều nghiên cứu, Mỡ Công nghiệp cung cấp khả năng bôi trơn trong phạm vi nhiệt độ ứng dụng rộng hơn so với dầu công nghiệp. Không chỉ vậy, kết cấu và mức giá của hai sản phẩm này gần như tương đương với nhau.

Mỡ Công nghiệp cung cấp khả năng bôi trơn trong phạm vi nhiệt độ ứng dụng rộng hơn so với dầu công nghiệp

Trong các ứng dụng nhiệt độ cao, dầu tổng hợp sẽ tiết ra ít cặn hơn so với dầu khoáng có kết cấu tương đương. Điều đó mang lại sự bảo vệ tốt hơn bằng cách hình thành lớp màng dầu dày hơn giữa các bề mặt. Ngoài ra, các loại Mỡ Công nghiệp này cũng ít bị phân hủy ở nhiệt độ cao – một hiện tượng gọi là quá trình oxy hóa. Oxy hóa là phản ứng hóa học của oxy trong khí quyển và chất bôi trơn phục vụ, và được tăng tốc ở nhiệt độ cao. Nói chung, tốc độ oxy hóa tăng gấp đôi cho mỗi 10 ° C trên 120 ° C.

Ở nhiệt độ thấp, các loại mỡ được làm từ dầu tổng hợp tỏ ra vượt trội hơn dầu khoáng nhờ khả năng duy trì độ nhớt thích hợp. Chúng cũng có tính lưu động tốt hơn dầu khoáng.

Từ việc kéo dài thời gian hồi quy tại nhà máy từ hàng tuần đến hàng quý, đến kéo dài tuổi thọ của vòng bi máy, mỡ tổng hợp có thể cải thiện hoạt động công nghiệp và giúp cắt giảm chi phí cho người vận hành. Chính vì thế, việc sử dụng Mỡ Công nghiệp thay cho dầu bôi trơn thông thường đã dần trở nên phổ biến hơn.

 

Tại sao dầu thủy lực lại thay đổi màu

 

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về Mỡ Công nghiệp. Từ khái niệm, cách sản xuất, thành phần cho tới những đặc điểm nổi bật trong sản phẩm Mỡ Công nghiệp đều được thông tin cặn kẽ tới quý bạn đọc. Vì thế, hy vọng rằng thông qua bài viết này, bạn sẽ có thể tự tin hơn khi sử dụng Mỡ Công nghiệp cho hệ thống máy móc của mình!

Mỡ bôi trơn Công Nghiệp và những ưu điểm và nhược điểm.

Mỡ chịu nhiệt công nghiệp có ưu – nhược điểm gì? Có cần phải sử dụng mỡ chịu nhiệt hay không? Có thể mua sản phẩm ở đâu uy tín chất lượng?

Những thắc mắc mà các bạn quan tâm khi mua mỡ chịu nhiệt sẽ được giải đáp chi tiết ngay sau đây. Hãy cùng bớt chút thời gian để cùng với Vinafujico tìm hiểu ngay sau đây nhé!

Ưu nhược điểm của mỡ chịu nhiệt công nghiệp

Mỡ chịu nhiệt là một sản phẩm đã được nghiên cứu và đưa ra thị trường từ rất lâu. Mặc dù, đã cải tiến, đã thay đổi nhiều lần qua rất nhiều mẫu mỡ chịu nhiệt công nghiệp khác nhau.

Tuy nhiên, vẫn không tránh khỏi có những nhược điểm nhất định. Nhưng so với những ưu điểm nổi trội thì mỡ chịu nhiệt vần hoàn toàn đủ sức để chinh phục, làm hài lòng cả những vị khách khó tính.

Cho nên, có rất nhiều hãng sản xuất nổi tiếng trên thế giới và trong nước, cùng tham gia vào sản xuất mang đến ngày càng nhiều hơn mỡ chịu nhiệt công nghiệp.

 

mỡ chịu nhiệt Shell Gadus S2 U460L

Ưu nhược điểm của mỡ chịu nhiệt công nghiệp

  • Ưu điểm của mỡ chịu nhiệt

Mỡ chịu nhiệt có nhiều mẫu mã, đến từ nhiều nhà cung cấp khác nhau. Do đó, giá thành và chất lượng đều có sự cạnh tranh nhất định. Đồng thời, có thêm nhiều sự lựa chọn, đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau.

Có tác dụng lớn trong việc bôi trơn, làm giảm sự ma sát, hao mòn. Ngăn chặn được sự oxy hóa, hoen gỉ làm cho thiết bị bền mới, bụi bẩn ít bám vào sâu bên trong động cơ hơn.

Tính ổn định, suy trì sự vận hành của máy móc. Giúp công việc, chất lượng sản xuất hiệu quả hơn. Giảm thiểu nhiều chi phí liên quan đến bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế các hệ thống máy móc, ổ bi…

Gảm được những tiếng ồn động cơ khi máy hoạt động, nhờ có dầu nhớt và mỡ chịu nhiệt.

Khả năng làm kín các bề mặt chi tiết tốt.

Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về dòng mỡ chịu nhiệt công nghiệp có ưu điểm gì thì có lẽ bạn nên trải nghiệm trực tiếp. Đảm bảo sản phẩm sẽ không khiến bạn phải thất vọng.

 

mỡ chịu nhiệt Shell Gadus S2 U460L

 

  • Nhược điểm của mỡ chịu nhiệt

Bên cạnh những ưu điểm của mỡ chịu nhiệt mang lại cho khách hàng. Các bạn cũng sẽ gặp phải một vài nhược điểm nhỏ như:

Có nhiều loại mỡ chịu nhiệt chi phí cao

Không phải loại mỡ chịu nhiệt nào cũng có thể áp dụng cho cùng một loại máy

Sau một thời gian tra mỡ vẫn phải tiếp tục tra. Vì mỡ có thể bị khô, trôi đi do việc hoạt động của máy.

Nhìn chung, những gì mà mỡ chịu nhiệt mang lại hoàn toàn có thể xứng đáng với những gì các bạn mong đợi. Hãy lựa chọn mỡ bôi trơn để giúp bảo vệ và vận hành hệ thống thiết bị được tốt nhất.

Một vài dòng mỡ đang được ưa chuộng có thể giới thiệu thêm để các bạn tham khảo là:

Mỡ bôi trơn Caltex Multifak EP 3

Mỡ chịu nhiệt Sinopec NLGI 2

Mỡ Sinopec Crystal Grease NLGI No T3

Mỡ bôi trơn Shell Gadus S5 T100 2

 

mỡ bôi trơn

 

Mỡ bôi trơn Công Nghiệp và những lưu ý khi sử dụng – bảo quản mỡ công nghiệp.

Mỡ Công Nghiệp là một trong những sản phẩm được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau. Tùy theo từng lĩnh vực sử dụng sẽ có những loại mỡ với nhiều tính năng đặc biệt. Vậy, làm thế nào để lưu trữ mỡ bôi trơn đúng cách?

Khái niệm Mỡ bôi trơn Công Nghiệp

Mỡ bôi trơn là sản phẩm hình thành từ quá trình pha chế giữa dầu gốc cao cấp (chiếm 60-95% là thành phần chính của mỡ chịu nhiệt), chất làm đặc (chiếm 60-95% thành phần chính của mỡ chịu nhiệt) và hệ phụ gia (chiếm 0,5%). Tỷ lệ giữa các thành phần này đóng vai trò quyết định tới khả năng chịu nhiệt của mỡ bôi trơn.

Mỡ Công Nghiệp là một trong những sản phẩm được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực sản xuất khác nhau

Các loại mỡ khác nhau sẽ có những đặc tính khác nhau. Tuy nhiên, điểm chung của chúng là có tính bôi trơn, chống ma sát, chống ăn mòn. Những tính năng này đặc biệt không thay đổi trong điều kiện nhiệt độ cao.

 

Tại sao dầu thủy lực lại thay đổi màu

Về hình dạng và cấu tạo, Mỡ Công Nghiệp có dạng bán rắn

Một số đặc tính cơ bản của Mỡ bôi trơn Công nghiệp

Về hình dạng và cấu tạo, Mỡ Công Nghiệp có dạng bán rắn. Nó thuộc phân loại nguyên liệu bôi trơn và mảng bám. Ở thể đặc nhuyễn, mỡ có khối lượng riêng nặng hơn so với dầu nhờn. Nó cũng có khả năng làm giảm hệ số ma sát xuống mức tối thiểu. Tuy nhiên, về tiêu chuẩn thì chỉ số độ nhờn của mỡ vẫn kém hơn so với dầu hoặc nhớt.

Mỡ chịu nhiệt thường có cấu tạo bên trong khá bền vững. Chúng vô cùng thích hợp khi ứng dụng cho các ổ bi thuộc loại khớp xoay và lắc, các ổ đỡ chịu tải nặng, tốc độ chậm hoặc trung bình. Chúng cũng được sử dụng để phòng tránh ổ đỡ bị hỏng do sự rung động quá mức hoặc tải va đập, vận hành ở tốc độ cao và nhiệt độ cao.

Kết cấu phân tử của mỡ chịu nhiệt khá nhỏ. Do đó, chúng có thể len lỏi vào các ngóc ngách trong những chi tiết máy. Từ đó giúp các chi tiết máy đảm bảo quá trình vận hành tốt nhất. Chúng cũng góp phần duy trì nhiệt độ vận hành và gia tăng tuổi thọ cho các linh kiện bên trong.

 

Tại sao dầu thủy lực lại thay đổi màu

 

Phân loại Mỡ bôi trơn Công Nghiệp phổ biến

– Mỡ trắng công nghiệp thường dùng trong lĩnh vực sản xuất và đóng gói thực phẩm. Thành phần chính của loại mỡ này là dầu gốc và chất làm đặc lithium. Mỡ cũng được bổ sung polyp perfluoro để tạo kết tủa màu trắng và tăng khả năng bôi trơn. 

Mỡ bôi trơn các chi tiết ổ bi, trục trong sản xuất công nghiệp thường thay thế chất làm đặc lithium bằng mỡ bò. Do đó, chúng có khả năng chịu nhiệt cao hơn nhưng mức giá lại mềm hơn. Loại phổ thông nhất thường có màu hơi ngả sang vàng đặc trưng. 

Mỡ đồng chịu nhiệt thường yêu cầu quá trình gia giảm thêm các loại bột đồng vào bên trong mỡ bò. Loại Mỡ Công Nghiệp này thường có khả năng chịu nhiệt cao, lên tới mức 1200ºC. Chúng cũng có tính năng chịu tải nặng tuyệt vời.

Mỡ bôi trơn chịu nhiệt là sản phẩm phổ biến nhất trong các lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Loại mỡ này có thành phần là dầu gốc với các chất phụ gia vô cùng đa dạng. Chất làm đặc của loại mỡ này thường là hóa chất gốc ozokerite. Phụ gia đi kèm là loại hạn chế khả năng nóng chảy ở nhiệt độ cao. Chúng cũng có khả năng chịu cực áp khi hoạt động. 

Ngoài ra, mỡ này còn giúp giảm mài mòn, giảm ma sát tốt nhất cho các tinh thể dầu chứa bên trong. Nhờ vậy mà dầu không bị nóng lên đột ngột hay biến dạng trong quá trình sử dụng.

mỡ chịu nhiệt Shell Gadus S2 U460L

 

Những lưu ý cần nhớ khi vận hành và lưu trữ Mỡ bôi trơn Công Nghiệp

Khi sử dụng Mỡ Công Nghiệp, người tiêu dùng cần phải lựa chọn các sản phẩm có thông số phù hợp cho máy móc. Nhà sản xuất và phân phối cũng đóng vai trò khá quan trọng quyết định hiệu suất vận hành của mỡ bôi trơn. 

Tuy nhiên, ngoài các yếu tố thành phần hay đặc tính, việc lưu trữ và sử dụng mỡ cũng góp phần tác động tới khả năng bôi trơn, chống phát sinh nhiệt lượng khi vận hành. Do đó, bạn cần phải nắm vững những lưu ý sau đây nếu muốn mỡ bôi trơn phát huy tối ưu khả năng của chúng. 

Khi sử dụng Mỡ Công Nghiệp, người tiêu dùng cần phải lựa chọn các sản phẩm có thông số phù hợp cho máy móc.

Sử dụng lượng Mỡ bôi trơn Công Nghiệp vừa đủ 

Nếu tra ít mỡ quá sẽ khiến các bộ phận không được bao phủ hoàn toàn. Điều này có thể dẫn tới tình trạng mài mòn gây han gỉ chi tiết máy trong thời gian ngắn. Ngược lại, tra mỡ quá nhiều sẽ làm tăng độ ma sát, tăng nhiệt độ và hao tổn năng lượng. Như vậy, hiệu suất sản xuất sẽ không cao.

Do đó, tùy vào nhu cầu và yêu cầu vận hành của từng loại máy móc mà nên tra lượng mỡ cho phù hợp. Thông thường, lượng mỡ cần sử dụng cho vòng bi dao động từ ⅓ tới ½ tổng thể tích vòng bi trong.

 

mỡ công nghiệp Berutox M21 KN

 

Tuyệt đối không để lẫn lộn các loại mỡ khác thương hiệu, kết cấu với nhau

Khi lưu trữ Mỡ Công Nghiệp, cần phải phân loại từng sản phẩm rõ ràng. Tránh dùng chung một vật chứa cho hai loại mỡ khác nhau. Vì nếu để lẫn mỡ thì độ nhỏ giọt của mỡ sẽ giảm. Ngược lại, độ xuyên kim sẽ tăng khiến cho tính ổn định cơ học bị ảnh hướng. 

Hãy sử dụng các loại thùng chứa đảm bảo đặc tính an toàn và phân loại dựa vào màu sắc, ký hiệu để tránh lẫn lộn. Khi sử dụng xong vật chứa nào cần ngay lập tức vệ sinh và thay đổi ký hiệu để tránh bị lẫn lộn. 

Vệ sinh, bảo dưỡng hệ thống và thay mới mỡ định kỳ 

Mỡ Công Nghiệp sau một thời gian sử dụng sẽ bị biến chất. Do đó, bạn cần phải thay mới Mỡ Công Nghiệp theo thời gian định kỳ. Ngoài ra, cũng phải thay đổi các loại mỡ đang sử dụng vì chúng thường được cải tiến không ngừng theo các công thức cao cấp hơn.

Thêm một lưu ý khác, trước khi sử dụng một loại mỡ mới, bạn cũng nên thực hiện các công đoạn test thử nghiệm trước. Hãy làm sạch hệ thống vận hành để tránh gây ô nhiễm mỡ nhé!

Trên đây là những thông tin cơ bản về Mỡ Công Nghiệp, cách sử dụng, phân loại và hướng dẫn bảo quản. Hy vọng rằng qua bài viết này, quý bạn đọc sẽ nhanh chóng nắm được các kiến thức cần thiết để tăng cường khả năng vận hành của dầu mỡ bôi trơn!

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp bạn cần biết – Mỡ công nghiệp.

 

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp

 

Hiện nay nhu cầu sử dụng dầu mỡ như: Dầu thủy lực, dầu động cơ, dầu máy nén khí, dầu bánh răng, dầu cắt gọt kim loại, dầu tuần hoàn… để bôi trơn, bảo vệ cho máy móc công nghiệp là rất lớn. Thao tác kiểm tra thông số các loại dầu mỡ công nghiệp trên là bước quan trọng khi bạn quyết định mua một loại dầu nhớt nào về phục vụ sản xuất. Mọi người thường thường sẽ kiểm tra chi tiết các thông số kỹ thuật của dầu như chỉ số độ nhớt, nhiệt độ chớp cháy, điểm chớp cháy, trị số kiềm tổng TBN, trị số Axit tổng TAN, trị số trung hòa, tính ổn định oxi hóa, ăn mòn lá đồng, ăn mòn lưu huỳnh là gì,… để quyết định mua loại nào dầu nhớt nào phù hợp với từng loại máy móc công nghiệp. Vậy bạn đã hiểu được các thông số trên là gì chưa? Trong bài viết này, Tân Phú Hiếu sẽ hướng dẫn bạn cách đọc mọi thông số kỹ thuật của một sản phẩm dầu nhớt như thế nào.

CHỈ SỐ ĐỘ NHỚT (Viscosity Index – VI):

Chỉ số độ nhớt ( Viscosity Index – VI ) Là sự thay đổi độ nhớt của dầu nhờn trong khoản nhiệt độ cho trước. Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi lớn theo nhiệt độ VI thấp. Dầu nhờn có độ nhớt biến đổi nhỏ theo nhiệt độ VI cao. Trong đồ thị ASTM: độ dốc của đường

* LÀM THẾ NÀO ĐỂ CÓ DẦU NHỜN CÓ VI CAO?

Phải chọn dầu gốc có VI cao.

Phải thêm phụ gia cải thiện tăng cường độ nhớt (VII – Viscosity Index Improver)

Hoặc phải phối hợp cả hai phương pháp nói trên

 

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp

 

NHIỆT ĐỘ CHỚP CHÁY/ĐIỂM CHỚP CHÁY CLEVELAND (cốc hở)

Định nghĩa nhiệt độ chớp cháy (NĐCC), điểm chớp cháy (ĐCC):

NĐCC là nhiệt độ thấp nhất mà tại áp suất khí quyển (101, 3 KPa), mẫu dầu nhớt được nung nóng đến bốc hơi và bắt lửa. Mẫu sẽ chớp cháy khi có ngọn lửa và lan truyền tức thì ra khắp bề mặt của mẫu dầu.

Như vậy: Nhiệt độ chớp cháy là nhiệt độ mà tại đó lượng hơi thoát ra từ bề mặt của mẫu dầu nhờn sẽ bốc cháy khi có ngọn lửa đưa vào.Và nhiệt độ thấp nhất mà tại đó hơi thoát ra từ mẫu dầu nhờn vần tiếp tục cháy được trong 5 giây gọi là điểm bắt lửa.

  • Điểm chớp cháy và điểm bắt lửa phụ thuộc vào độ nhớt của dầu nhờn:
  • Dầu nhờn có độ nhớt thấp thì điểm chớp cháy và điểm bắt lửa thấp
  • Ngược lại, dầu nhờn có độ nhớt cao điểm chớp cháy và điểm bắt lửa cao.
  • Điểm chớp cháy và điểm bắt lửa cũng phụ thuộc vào loại dầu gốc:
  • Dầu gốc loại Napthenic có điểm chớp cháy và điểm bắt lửa nhỏ hơn dầu gốc Paraffinic khi có cùng độ nhớt.

Nói chung, đối với các hợp chất tương tự nhau thì điểm chớp cháy và điểm bắt lửa tăng khi trọng lượng phân tử tăng.

Ví dụ: dầu nhờn, dầu FO, DO, dung môi…

* TẠI SAO PHẢI CẦN THỬ NGHIỆM VÀ XÁC ĐỊNH ĐIỂM CHỚP CHÁY?

Vì:

  • Phòng chống cháy nổ khi dầu nhờn làm việc ở nhiệt độ cao.
  • Tránh tổn thất hoặc hao hụt (bay hơi) nghĩa là dầu nhờn phải làm việc trong môi trường mà nhiệt độ cao nhất tại đó phải thấp hơn nhiệt độ chớp cháy của dầu để tránh tổn thất của dầu nhờn do bay hơi cũng như cháy nổ.
  • Thông thường nhiệt độ chớp cháy của dầu đã sử dụng không thay đổi nhiều so với dầu mới. Nếu thấp hơn nhiều là do trộn lẫn vô số chất có điểm chớp cháy thấp (nhiên liệu). Nếu cao hơn là do dầu bị nhiểm bẩn hoặc do lẫn với dầu nhờn có độ nhớt cao hơn.

Để xác định nhiệt độ chớp cháy có 02 phương pháp:

  • Phương pháp cốc hở Cleveland (COC + Cleveland Open Cup)
  • Phương pháp cốc kín Pensky – Marsten (PMCC – Pensky Martens Closed Cup)

Như:

Sự trộn lẫn dầu DO của động cơ Diesel vào dầu nhờn làm điểm chớp cháy giảm và độ nhớt cũng giảm.

Hoặc đối với những loại nhớt tổng hợp dùng cho động cơ 02 thì để xác định chính xác điểm chớp cháy không thể dùng điểm chớp cháy Cleveland, cũng như dầu thắng (HBF3/4) mà phải dùng phương pháp PMCC. Vì PMCC có điểm chớp cháy thấp hơn COC do nó có tính an toàn cao hơn.

 

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp

 

Phương pháp làm thí nghiệm xác định điểm chớp cháy:

Ngọn lửa thử: D = 5/32 ” (4mm)

Khuấy đều mẫu

Nhiệt độ tăng lên từ 50oC – 60oC/phút (90oF – 110oF)

Và cứ nhiệt độ tăng lên 10oC (20oF) thì ta đưa ngọn lửa vào cho đến khi đạt 1040oC (2200oF). Khi trên 1040oC thì ta đưa ngọn lửa thử vào khi nhiệt độ tăng 2,70oC (50oF). Đến khi ngọn lửa phựt cháy trên bề mặt bốc hơi của mẫu thì nhiệt độ tại đó gọi là nhiệt độ chớp cháy (điểm chớp cháy) và nếu sự phựt cháy kéo dài trong 5 giây thì nhiệt độ tại đó gọi là điểm bắt lửa.

Tại sao phải chống nhủ hóa (khử nhủ)?

Trong nhiều trường hợp dầu bôi trơn thường bị lẫn nước.

Do:

  • Nước có trong không khí ngưng tụ do quá trình nén (dầu thủy lực Azolla ZS, dầu máy)
  • Nén khí Cortusa, Drosera MS
  • Dầu tiếp xúc với hơi nước (tuabin hơi nước – Turbo T)
  • Hoặc do nước văng vào (dầu hợp số Omala )
  • Nếu lượng nước không hoàn toàn tách ra thì nhủ sẽ được tạo thành và nước được giữ trong dầu ở dạng nhủ tương.
  • Chính nhủ tương này sẽ gây ra:
  • Hang rỉ các bộ phận kim loại.
  • Tăng khả năng oxy hóa của dầu nhờn và giảm khả năng bôi trơn của dầu.

Đối với dầu turbin: tạo nên cặn bùn, làm tắc ống dẫn, đẩy nhanh quá trình hư hỏng ổ bạc lót và các chi tiết cần bôi trơn (hộp giảm tốc)

Đối với dầu thủy lực và máy nén khí: do ngưng tụ sẽ gây hư hỏng các chi tiết chuyển động cần bôi trơn. Đối với dầu hộp số hở và kín: do nước văng tóe vào các chi tiết trên sẽ giảm tuổi thọ chuyển động.

 

8 Thông số về dầu mỡ bôi trơn công nghiệp

 

Có một số loại dầu chúng ta cần tính tạo nhủ cao như:

Dầu bôi trơn cho các máy khoan đá vỉ luôn phải tiếp xúc với nước do đó việc tạo nhủ là cần thiết nhằm giúp cho việc tạo màn dầu bảo vệ kim loại và chống mài mòn.

Dầu gia công cắt gọt kim loại cần phải dễ dàng hòa trộn với nước làm tăng khả năng làm mát của dầu và những phụ gia đặc biệt giúp dầu có tính bôi trơn tốt.

Dầu thủy lực pha với nước nhằm tránh cháy nổ khi sử dụng các hệ thống thủy lực ở hầm mỏ hoặc nơi có nhiệt độ cao nhưng vẫn được bảo đảm tính năng bôi trơn và đặc tính của dầu thủy lực.

TRỊ SỐ KIỀM TỔNG TBN (ASTM D 2896)(Đồ thị tương quan giữa TBN & %S)

Phương pháp thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM D 2895 rất thông dụng đối với dầu động cơ Diesel

Định nghĩa: Trị số TBN là độ kiềm trong dầu bôi trơn cho biết lượng Acid Percloric (HCLO4) được quy đổi tương đương lượng KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hòa hết các hợp chất mang tính kiềm có trong 1 gram mẫu dầu nhờn.

Tại sao trong dầu nhờn động cơ diesel phải có TBN?

Trước hết ta hãy xem lưu huỳnh trong nhiên liệu dầu DO hoặc HFO tác động đến xylanh và piston như thế nào ?

Hầu hết nhiên liệu đều có chứa lưu huỳnh (S)

DO: S £ 0.5%

HFO: 0.5% < S £ 5%

Lưu huỳnh tồn tại trong nhiên liệu dưới dạng hợp chất lưu huỳnh và các phân tử Hydro carbon.

Trong quá trình cháy nổ: S + O2 ® SO2 (nhiệt độ cao và dạng khí)

SO2 không cháy nhưng ở nhiệt độ cao lại phản ứng với O2 cho ra SO3 và toả nhiệt

2 SO2 + O2 ® 2 SO3 + 62,200 Calors

SO3 + H2 O (khí nạp vào buồng đốt, sinh ra sự đốt cháy Hydro trong nhiên liệu) H2 SO4

Chính acid H2 SO4 gây ra sự ăn mòn hóa học và mài mòn của xylanh và vòng bạc secmăng nhanh chóng.

 

mỡ chịu nhiệt SKF

 

Vậy để tránh xảy ra vấn đề trên thì:

Giảm hàm lượng lưu huỳnh trong nhiên liệu (S = 0.04% – 0.05%) nhưng chi phí sản xuất cao (dùng cho các động cơ Diesel CAT, API, CG4 ® TOTAL Rubia 6400)

Hoặc đưa một lượng kiềm cần thiết vào trong dầu nhờn để trung hòa lượng Acid sinh ra trong quá trình cháy nổ của động cơ Diesel.

Đó là lý do có thông số TBN trong dầu nhờn động cơ Diesel.

Tuy nhiên, thường các nhà chế tạo động cơ Diesel đưa ra mức TBN trong dầu nhờn tương ứng với hàm lượng lưu huỳnh có trong nhiên liệu(%S)

Ví Dụ:

WARTSILA: TBN = 7 + % S x 11 (S = 3% ® TBN = 7 + 3×11 = 40)NIIGATA: S <1% TBN = 15 – 20

1% < S < 2% TBN = 25 – 30

2% < S < 3.5% TBN = 30 – 40

3.5% < S < 5% TBN = 40 – 75

TRỊ SỐ AXÍT TỔNG (TAN)

Định nghĩa: Là lượng kiềm KOH (tính bằng mg) cần thiết để trung hòa hết tất cả các hợp chất mang tính axit có trong 1g mẫu dầu nhờn.

Thường thấy ở dầu cách điện (Diala)

Dầu máy nén khí lạnh (Refrigeration Oil)

Tại sao phải giới hạn TAN trong dầu nhờn ?

Đối với hầu hết các loại dầu bôi trơn đều có chỉ số TAN ban đầu tương đối nhỏ và tăng dần trong quá trính sử dụng. Khi TAN tăng lên sẽ đánh mất tính năng chống oxy hóa của dầu nhờn và lúc đó dầu lại bị oxy hóa làm cho TAN trong dầu lại tiếp tục tăng lên và sẽ làm giảm tuổi thọ của dầu.

Chỉ số TAN của dầu đã sử dụng (dầu thải) là một đại lượng đánh giá mức độ biến chất của dầu do quá trình oxy hóa. Tuy nhiên đó không phải là tiêu chuẩn duy nhất để xác định sự biến chất của dầu do quá trình oxy hóa mà phải còn phải xem xét đến thông số khác như: độ nhớt, hàm lượng tạp chất cơ học và cặn.

 

mỡ chịu nhiệt Beslux Atox 32

 

Lưu ý về mỡ công nghiệp:

Đối với dầu có phụ gia chống mài mòn kẽm Diankyl Dithiophotphat (Zn DDP) như dầu thủy lực thì có chứa hàm lượng axit ban đầu cao nên giá trị TAN ban đầu không thể tiên đoán chính xác chất lượng của dầu và trong giai đoạn đầu sử dụng TAN thay đổi đáng kể và đánh mất đi tính năng chống oxy hóa của dầu.

Tại sao phải giới hạn TAN trong dầu biến thế ?

Những yếu tố quan trọng trong dầu biến thế:

Khả năng cách điện.

Độ sạch của dầu (cặn bẩn)

Độ ẩm, khả năng chống oxy hóa.

Do đó nếu TAN tăng quá giới hạn (0.03 max) thì dầu bị oxy hoá dẫn đến:

Tăng độ nhớt, giải nhiệt kém nguy hiểm

Ăn mòn mạnh và gây cặn bẩn tính cách điện kém và tính chống oxy hóa giảm.

Đối với dầu máy nén khí lạnh:

Những yếu tố quan trọng:

Tính chất ổn định hoá học và nhiệt (dầu vừa chịu nhiệt độ cao và thấp)

Tính cách điện (đối với máy kính: cuộn dây nằm trong lốc máy)

Độ nhớt: tạo màng dầu tốt ở nhiệt độ cao và loãng để hồi dầu hoàn toàn khi nhiệt độ thấp.

Do đó nếu TAN tăng quá giới hạn (0.05 max và trị số trung hòa TAN + TBN < 0.2) thì dẫn đến:

Tính oxy hóa tăng, độ nhớt tăng, khả năng bôi trơn ở nhiệt độ kém và dễ bị tác dụng với môi chất lạnh làm hư máy nén.

Ăn mòn các chi tiết và không đáp ứng được tính bôi trơn ở nhiệt độ cao cũng như nhiệt độ thấp.

Khả năng cách điện kém, hư cuộn dây và lốc máy.

Đối với dầu turbin: (ASTM D 664: chuẩn độ điện thế)

Các yếu tố quan trọng:

Chống tạo bọt, nhủ

Chống mài mòn, ăn mòn

Chống oxy hóa và cặn

TAN không được tăng quá giới hạn (0.2 max) vì:

+ Tạo cặn

+ Acid hữu cơ, dầu bị đặc lại (tăng độ nhớt)

+ Sự oxy hoá tăng sản phẩm oxy hoá không tan tạo thành keo

+ Giảm tính khử nhủ, khả năng giải phóng bọt khí kém hư hỏng thiết bị.

 

mỡ chịu nhiệt bechem

 

TRỊ SỐ TRUNG HÒA:

Thực chất là trị số acid trong dầu nhờn. Tuy nhiên tùy theo loại và tính chất yêu cầu của dầu nhờn mà người ta xét đến TAN hoặc TBN.

Nếu là dầu động cơ thì trị số TBN là quan trọng hơn người ta dùng axit Perclohyric (HCLO4) để xác định tính kiềm của mẫu dầu (TBN) từ lượng HCLO4 tiêu hao để trung hoà kiềm trong mẫu dầu ta xác định được lượng kiềm trong mẫu. Nhưng vì để thống nhất đơn vị người ta quy định lượng HCLO4 ra tương đương mg KOH.

Ngược lại đối với dầu biến thế, dầu turbin, dầu máy nén khí lạnh thì trị số TAN là quan trọng dễ ảnh hưởng đến tính chất và khả năng sử dụng của dầu. Do đó để xác định hàm lượng TAN (đối với dầu mới lẫn dầu cũ) có nằm trong phạm vi cho phép không, thì người ta dùng kiềm KOH để trung hoà lượng axit có trong mẫu dầu, lượng KOH tiêu hao này cho đến khi mẫu đến đích trạng thái trung hòa chính là lượng axit có trong dầu.

Tại sao cần phải xác định hàm lượng nước trong dầu nhờn?

Bởi vì:

Hàm lượng nước trong dầu bôi trơn là một đặc trưng quan trọng đối với:

Dầu thủy lực, dầu máy nén khí.

Dầu bánh răng công nghiệp.

Dầu động cơ Diesel.

Dầu turbin.

Dầy xylanh hơi nước.

Đặc biệt nó cực kỳ quan trọng đối với dầu biến thế.

Nước trong dầu bôi trơn không những đẩy nhanh sự ăn mòn và oxy hoá mà còn gây ra hiện tượng nhủ tương. Trong một vài trường hợp nó còn gây ra hiện tượng thủy phân các phụ gia tạo ra cặn bùn.

 

mỡ chịu nhiệt

 

Nếu hàm lượng nước trong dầu nhờn công nghiệp không phải ở mức vết/trace (0.1% wt) thì phải loại chúng bằng phương pháp ly tâm, cất chân không hoặc lọc.

Một số chỉ tiêu giới hạn trong dầu nhờn đối với hàm lượng nước:

Dầu động cơ diesel: không có hoặc <0.1% wt (vết/trace) (ASTM D 95)

Dầu biến thế: không có hoặc < 30 ppm (max)

Dầu thủy lực: không có hoặc <0.1% wt trong quá trình sử dụng nếu > 0.2% wt thì phải thay vì sẽ ăn mòn hệ thống thủy lực và thủy phân các hợp chất phụ gia.

Dầu hộp số: hàm lượng nước < 0.2 % wt. Trong quá trình sử dụng nếu > 0.5% wt thì phải thay.

+ Dầu turbin: không có hoặc < 0.1% wt

+ Dầu nén khí lạnh: < 50 ppm

+ Dầu nén khí: không có hoặc < 0.1 % wt

ĂN MÒN LƯU HUỲNH (Sulphure Corrosive – Ăn mòn bởi surphure)

Tại sao lại có chỉ tiêu này ?

Lưu huỳnh có sẳn trong dầu gốc hay phụ gia. Nó có thể ở dạng hoạt động hoặc trơ khi kết hợp với các chất khác.

Lưu huỳnh hoạt động là loại tác dụng được với kim loại đồng ở nhiệt độ cao và hậu quả không mong muốn của lưu huỳnh là gây ăn mòn đồng. Chính từ lý do đó cho nên trong dầu biến thế người ta phải yêu cầu dầu không có tính năng ăn mòn bởi surphure.

 

EP Grease NL GL3 mỡ chịu nhiệt cao

 

Vì:

Các cuộn dây đồng trong máy biến thế được ngâm trong dầu và để ngoài trời nếu tính năng không bảo đảm sẽ gây ra nguy hiểm cho máy biến thế do dây đồng bị ăn mòn và sự cách điện của các dây không còn tác dụng và tạo cặn làm giảm tuổi thọ của dầu

Do đó:

Đối với dầu biến thế phải xác định độ ăn mòn surphure hoặc độ ăn mòn bởi lá đồng đối với dầu mới.

Hậu quả không mong muốn của lưu huỳnh là gây ăn mòn, như ăn mòn đồng. Tuy nhiên, do những hiệu ứng của phụ gia cực áp, điều tiết quá trình chạy máy đã bù trừ tác dụng ăn mòn này. Do đó, trong nhiều trường hợp S có trong dầu nhờn ở dạng phụ gia thường kết hợp với nguyên tố khác (clor, photpho) như phụ gia chịu cực áp, chống mài mòn, chống oxy hoá và chống ăn mòn hoá học.

ĂN MÒN LÁ ĐỒNG (100 độ C trong 3 giờ)

Khái niệm: Dầu thô khi khai thác có chứa các hợp chất lưu huỳnh, phần lớn các hợp chất này được loại ra khỏi dầu trong quá trình tinh luyện. Tuy nhiên, các hợp chất lưu huỳnh còn lại sẽ gây ăn mòn nhiều kim loại khác nhau nhưng độ ăn mòn này không phải lúc nào cũng tương quan với từng hàm lượng lưu huỳnh có trong dầu. Hiện tượng ăn mòn tuỳ thuộc vào loại hợp chất hoá học của lưu huỳnh có trong dầu (hoạt động hay trơ)

Sự ăn mòn được định nghĩa như một sự oxy hoá trên bề mặt kim loại gây nên sự tổn thất kim loại hay sự tích tụ các cặn bẩn. Đối với các ổ trục bằng hợp kim đồng, các ống lót trục và các bộ phận chuyển động của trục vít bằng đồng thau phải được bôi trơn bằng các loại dầu không gây ăn mòn. Cũng như các loại dầu khác như: dầu thủy lực, dầu hàng không, dầu cắt gọt kim loại, đặc biệt là dầu biến thế và máy nén khí lạnh phải không gây ăn mòn đồng.

Vì vậy: Để xem xét dầu nhờn có thích hợp với các kim loại dễ bị ăn mòn hay không người ta phải tiến hành phép thử ăn mòn với tấm đồng.

 

mỡ chịu nhiệt brugasrolas

 

TÍNH ỔN ĐỊNH OXY HÓA Ở 100oC, 164 GIỜ (IEC)

Đây là các thông số chính yếu được xem xét đối với 02 loại dầu:

Dầu máy biến thế

Dầu turbin

Người ta sẽ thử theo những phương pháp khác nhau đối với hai loại dầu này.

Khái niệm: Tại sao phải có thông số này, đặc biệt đối với hai loại dầu biến thế và turbine?

Quá trình oxy hóa là một dạng làm hỏng tính chất hóa học của dầu nhờn. Độ bền của dầu nhờn đối với quá trình oxy hóa là một đặc trưng quan trọng. Đặc biệt đối với dầu turbine và dầu máy biến thế đòi họi loại dầu này phải có tuổi thọ lâu dài.

Sự oxy hóa của dầu bôi trơn phụ thuộc vào 03 yếu tố chính sau:

– Nhiệt độ

– Sự hiện diện của oxy

– Hiệu ứng xúc tác của kim loại như Cu, Fe,…

Nếu ta biết được điều kiện làm việc của dầu nhờn thì 03 điều kiện trên có thể thay đổi để đưa ra được điều kiện thử nghiệm ở phòng thí nghiệm tương đương với điều kiện thực tế mà dầu sử dụng bên ngoài. Tuy nhiên, sự oxy hóa dầu nhờn trong quá trình sử dụng là một quá trình cực kỳ chậm và phép thử như vậy rất tốn nhiều thời gian. Do đó để rút ngắn thời gian người ta phải tăng nhiệt độ để tăng quá trình oxy hóa.

Phép thử đo độ bền oxy hóa của dầu là cơ sở để đánh giá tuổi thọ tương đối của dầu bôi trơn.

 

mỡ chịu nhiệt klumer

 

Quá trình oxy hóa nói chung được xác định là phản ứng dây chuyền của các gốc tự do sau:

R + O –> ROO (1)

Những gốc hoạt động R đầu tiên được hình thành từ những phần tử dầu không bền, chịu tác động của oxy trong không khí tạo ra những gốc peroxyl (ROO)

ROO + RH –> ROOH + R (2)

Peroxyl ROO sau đó lại tác động với chưa bị oxy hóa RH tạo thành những hạt nhân phản ứng mới (R) và Hydro peroxyl (ROOH)

ROOH –> RO + HO (3)

Các hydroperoxyl này không bền lại sinh ra các gốc mới để phát triển phản ứng tạo thành các ancol, xeton, andeliyt, axitcarbonic, và các hợp chất khác.

Trong khi phản ứng oxy hóa tiếp diễn, các hợp chất chứa oxy bị polynce hóa tạo thành những chất có độ nhớt cao, mà đến một nhiệt độ nào đó trở nên không tan trong dầu.

Như vậy:

Quá trình oxy hóa gây ra những hợp chất không tan trong dầu đó là cặn (sludge)

Và:

Một số hợp chất oxy hóa là những chất phân cực hoạt động là các axit làm tăng nhanh quá trình rỉ sét và ăn mòn.

Chính từ các lý do này nên hai thông số cần phải xét độ bền oxy hóa của dầu là hàm lượng axit (trị số trung hòa) và hàm lượng cặn (sludge)

Điều kiện của quá trình oxy hóa:

  • Có mặt của oxy
  • Axit
  • Nhiệt độ L
  • Tác dụng xúc tác của kim loại (Cu, Fe)

Các sản phẩm của quá trình oxy hóa:

  • Axit
  • Cặn

Với bài viết này, Tân Phú Hiếu mong bạn sẽ hiểu thêm các thông số của các loại dầu mỡ công nghiệp từ đó chọn lựa mua dầu mỡ công nghiệp sao cho phù hợp.

1. Dầu thủy lực

2. Dầu công nghiệp

3. Dầu biến thế

4. Dầu cắt gọt kim loại

5. Dầu xung điện EDM

6. Dầu đột dập

7. Dầu chống gỉ

8. Mỡ công nghiệp

SẢN PHẨM LIÊN QUAN: Mỡ chịu nhiệt cao, Mỡ bôi trơn, Mỡ bò, Mỡ chịu cực áp, Mỡ chịu nhiệt đến 200 độ, Mỡ chịu nhiệt 300 độ, Mỡ chịu nhiệt đến 1000 độ, Mỡ chịu nhiệt đến 1180 độ.

Tags: